Cộng, trừ phân số (một mẫu số chia hết mẫu số còn lại) và nhân, chia phân số

Chưa có bài học nào liên kết.

Kiến thức trọng tâm

Cộng trừ: quy đồng rồi cộng trừ tử. Nhân: tử với tử, mẫu với mẫu. Chia: nhân với phân số đảo ngược.

Lỗi hay gặp nhất: Khi cộng lại đem cộng cả hai mẫu với nhau.

Luyện tập

Dễ 0/9
Tính: 981932\dfrac{9}{8} - \dfrac{19}{32}.
Xem đáp án

B1. Quy đồng về mẫu chung:

Mẫu 3232 chia hết cho 88 (32:8=432 : 8 = 4) — quy đồng: 98=9×48×4=3632\dfrac{9}{8} = \dfrac{9 \times 4}{8 \times 4} = \dfrac{36}{32}.

B2. Trừ tử, giữ mẫu:

36321932=361932=1732\dfrac{36}{32} - \dfrac{19}{32} = \dfrac{36 - 19}{32} = \dfrac{17}{32}.

Đáp số: 1732=0,53125\dfrac{17}{32} = 0{,}53125

Thử lại: 1732+1932=98\dfrac{17}{32} + \dfrac{19}{32} = \dfrac{9}{8} — quay về phân số ban đầu ✓

Trung bình 0/8
Tính: 1110×13\dfrac{11}{10} \times \dfrac{1}{3}.
Xem đáp án

B1. Nhân tử với tử, mẫu với mẫu:

1110×13=11×110×3=1130\dfrac{11}{10} \times \dfrac{1}{3} = \dfrac{11 \times 1}{10 \times 3} = \dfrac{11}{30}.

Đáp số: 1130\dfrac{11}{30}

Thử lại: 1130:13=1110\dfrac{11}{30} : \dfrac{1}{3} = \dfrac{11}{10} — quay về phân số ban đầu ✓

Khó 0/3
Tính: 52+14\dfrac{5}{2} + \dfrac{1}{4}.
Xem đáp án

B1. Quy đồng về mẫu chung:

Mẫu 44 chia hết cho 22 (4:2=24 : 2 = 2) — quy đồng: 52=5×22×2=104\dfrac{5}{2} = \dfrac{5 \times 2}{2 \times 2} = \dfrac{10}{4}.

B2. Cộng tử, giữ mẫu:

104+14=10+14=114\dfrac{10}{4} + \dfrac{1}{4} = \dfrac{10 + 1}{4} = \dfrac{11}{4}.

Đáp số: 114=2,75\dfrac{11}{4} = 2{,}75

Thử lại: 11414=52\dfrac{11}{4} - \dfrac{1}{4} = \dfrac{5}{2} — quay về phân số ban đầu ✓

Bài tập Bài tập nâng cao Thi thử 10 câu dạng này
Lời giải Bài tập SGK Lời giải Vở bài tập SGK
← Quy đồng, so sánh, xếp thứ tự phân số (trường hợp một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại) Cộng, trừ hai phân số bằng cách lấy mẫu số chung là tích hai mẫu số →

Đăng nhập miễn phí để lưu tiến độ kỹ năng này, có sổ lỗi riêng và nhiệm vụ mỗi ngày.

Bám chương trình GDPT 2018 Đáp án kiểm chứng bằng máy Miễn phí cho học sinh

Báo lỗi nội dung này